Tiêu chuẩn quốc tế chung của trái bưởi xuất khẩu - STANDARD FOR PUMMELO IMPORTATION

Tiêu chuẩn quốc tế chung của trái bưởi xuất khẩu

1. Định nghĩa về sản phẩm

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống BƯỞI thương mại có tên khoa học Citrus maxima, trái cây tươi được bán cho người tiêu dùng, sau khi xửvà đóng gói. Không bao gồm BƯỞI sau sơ chế công nghiệp.

2. Quy định về chất lượng

2.1 Yêu cầu tối thiểu

Trong tất cả các hạng, tùy thuộc vào các quy định đặc biệt cho mỗi hạng và dung sai cho phép, BƯỞI phải:

- Nguyên trái; tươi, không bị ảnh hưởng do thối rữa hoặc không thích hợp để sử dụng; sạch, gần như không có tạp chất nhìn thấy được.

- Không có dịch bệnh ảnh hưởng đến hình thức chung của trái;  không bị hư hại do dịch hại gây ra; không có độ ẩm bất thường bên ngoài trái, không bao gồm độ ẩm ngưng tụ sau khi lấy ra khỏi kho lạnh;

- không có mùi và/hoặc vị lạ; chắc chắn;  không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc cao hoặc sương muối; không bị bầm tím.

2.2 Phân hạng

BƯỞI được phân thành 3 hạng như sau:

-Hạng “Đặc biệt”: BƯỞI trong hạng này phải có chất lượng vượt trội, phải là đặc điểm của giống và/hoặc là hàng hóa thương mại, không có khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhỏ ở bề ngoài, miễn là không ảnh hưởng đến hình thức chung của trái, chất lượng, khả năng bảo quản và trưng bày.

- Hạng I: BƯỞI trong hạng này phải có chất lượng tốt, phải là đặc điểm của giống và/hoặc là hàng hóa thương mại. Tuy nhiên, có thể cho phép có các khuyết tật nhỏ sau đây với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức chung của sản phẩm, chất lượng, khả năng bảo quản trưng bày:  khuyết tật nhẹ về hình dạng;  khuyết tật nhẹ về màu; khuyết tật nhẹ trên da vốn có trong quá trình hình thành trái; khuyết tật nhẹ trên da do nguyên nhân cơ học, chẳng hạn như tác động của mưa đá, cọ xát, tổn thương do xử lý trái; da bị biến màu nhẹ do dịch hại, hắc tố, và các vết bẩn khác không quá 1/5 bề mặt của trái. Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến cùi.

- Hạng II: Hạng này bao gồm BƯỞI không đủ điều kiện để xếp vào các hạng cao hơn, nhưng đáp ứng các yêu cầu tối thiểu được nêu trong Mục 2.1 ở trên. Tuy nhiên, có thể cho phép các khuyết tật sau đây, với điều kiện BƯỞI vẫn giữ được các đặc điểm cơ bản về chất lượng, khả năng bảo quản và trưng bày trong đóng gói: khuyết tật về hình dạng; khuyết tật về màu; khuyết tật do các vết thương đã lành trên da; khuyết tật đã lành do nguyên nhân cơ học, chẳng hạn như tác động của mưa đá, cọ xát, tổn thương do xử lý trái; da bị biến màu nhẹ do dịch hại, hắc tố, và các vết bẩn khác không quá 2/5 bề mặt của trái; da sần sùi. Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến cùi.

3. Quy định về kích thước của trái

Kích thước được xác định bằng đường kính lớn nhất của phần giữa trái, bảng sau quy định:

- Mã kích thước và Đường kính (mm) dao động từ 70139mm.

- BƯỞI có thể được đóng gói theo số lượng trái. Trong trường hợp này, với điều kiện vẫn giữ được sự đồng nhất về kích thước theo yêu cầu của tiêu chuẩn, kích thước có thể nằm ngoài một mã kích thước duy nhất, nhưng phải nằm trong hai mã liền kề. Loại bỏ BƯỞI có đường kính dưới 70 mm. Sự đồng đều về kích thước theo các thang kích thước nêu trên, ngoại trừ trường hợp hàng hóa rời và trái cây được đóng gói riêng lẻ không cố định (bọc lưới, đóng trong túi) để bán trực tiếp cho người tiêu dùng, trong đó chênh lệch kích thước lớn nhất giữa trái lớn nhất và nhỏ nhất trong cùng một lô không được vượt quá tổng độ lớn chênh lệch kích thước liên tiếp của 3 trái.

4. Quy định về dung sai

Cho phép có sai số về chất lượng và kích thước trong từng kiện hàng (hoặc trong từng lô đối với hàng hóa rời) đối với trái không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng.

- Dung sai chất lượng:

Hạng “Đặc biệt”: 5% theo số lượng hoặc trọng lượng của BƯỞI không đáp ứng các yêu cầu của hạng, nhưng đáp ứng các yêu cầu của Hạng I hoặc nằm trong dung sai của hạng đó.

 Hạng I: 10% theo số lượng hoặc trọng lượng của BƯỞI không đáp ứng các yêu cầu của hạng, nhưng đáp ứng các yêu cầu của Hạng II hoặc nằm trong dung sai của hạng đó.

Hạng II: 10% theo số lượng hoặc trọng lượng của BƯỞI không đáp ứng các yêu cầu của hạng cũng như các yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ bị ảnh hưởng bởi sự thối rữa hoặc bất kỳ sự hư hỏng nào khác khiến nó không thích hợp để tiêu thụ. Trong phạm vi dung sai này, cho phép tối đa 5% đối với trái có biểu hiện hư hỏng nhẹ trên da chưa lành, vết cắt khô hoặc trái mềm và teo.

- Dung sai kích thước: Đối với tất cả các hạng, 10% theo số lượng hoặc trọng lượng của BƯỞI tương ứng với kích thước liền kề trên hoặc dưới ghi trên bao bì. Trong trường hợp hàng hóa rời, dung sai 10% chỉ áp dụng cho trái có đường kính không nhỏ hơn 70 mm.

5. Quy định về bề ngoài trái

- Sự đồng nhất: Trái trong mỗi kiện hàng (hoặc lô hàng hóa rời) phải đồng nhất và chỉ chứa BƯỞI có cùng nguồn gốc, giống và/hoặc loại hàng hóa thương mại, chất lượng, kích thước và màu sắc. Trái có thể nhìn thấy được từ bên ngoài bao bì (hoặc lô hàng hóa rời) phải đại diện cho toàn bộ trái.

- Đóng gói: BƯỞI phải được đóng gói theo đúng cách để bảo vệ. Vật liệu được sử dụng (cho mục đích của tiêu chuẩn này, bao gồm cả vật liệu tái chế dùng cho thực phẩm) đóng gói phải mới, sạch và có chất lượng tránh gây ra bất kỳ hư hỏng bên ngoài hoặc bên trong trái. Được phép sử dụng các vật liệu, đặc biệt là giấy hoặc tem có quy cách theo quy định, với điều kiện việc in hoặc dán nhãn được thực hiện bằng mực hoặc keo dán không độc hại. BƯỞI sẽ được đóng gói trong mỗi kiện hàng tuân theo Quy tắc Quốc tế về Đóng gói và Vận chuyển Trái cây tươi (CAC/RCP 44-1995). Các vật liệu đóng gói phải đáp ứng các đặc tính về chất lượng, vệ sinh, thông gió và chịu lực để đảm bảo việc xử lý, vận chuyển và bảo quản BƯỞI phù hợp. Hàng hóa phải không có tạp chất và mùi lạ.

- Trưng bày sản phẩm: BƯỞI sẽ được trưng bày dưới một trong các hình thức sau:

+ Xếp thành các lớp đều đặn, theo kích thước, trong bao bì đóng hoặc mở. Hình thức trưng bày này là bắt buộc đối với Hạng “Đặc biệt” và tùy chọn đối với các Hạng III.

+  Không đóng bao bì đóng hoặc mở hàng hóa rời trong một phương tiện vận tải hoặc một khoang vận tải, có kích thước chênh lệch tối đa giữa các trái không được vượt quá tổng độ lớn chênh lệch kích thước liên tiếp của 3 trái. Những kiểu trưng bày này chỉ được phép đối với các Hạng III.

+ Hàng rời trong một phương tiện vận tải hoặc một khoang vận tải, không yêu cầu kích thước tối thiểu. Hình thức trưng bày này chỉ được phép đối với các Hạng II.

+ Đóng gói riêng lẻ bán trực tiếp cho người tiêu dùng với trọng lượng tối đa là 5 kg.

Khi các vật liệu đóng gói tính theo số lượng trái, thì tỷ lệ kích thước là bắt buộc đối với tất cả các hạng;

Khi các vật liệu đóng gói tính theo trọng lượng trái, thì không bắt buộc phải đo kích thước nhưng chênh lệch tối đa giữa các trái không được vượt quá tổng độ lớn chênh lệch kích thước liên tiếp của 3 trái.

6. Đánh dấu hoặc dán nhãn

- Đóng gói cho tiêu dùng : Ngoài các yêu cầu của Tiêu chuẩn chung về Ghi nhãn Thực phẩm Đóng gói sẵn, các quy định cụ thể sau đây được áp dụng: Nếu hàng hóa không thể nhìn thấy từ bên ngoài, mỗi kiện hàng cần được dán nhãn theo tên của hàng hóa và có thể được dán nhãn theo tên của giống và/hoặc loại hàng hóa thương mại.

- Trình bày đóng gói không dành cho bán lẻ: Mỗi kiện hàng phải có các thông tin chi tiết sau đây, bằng các chữ cái được trình bày trên cùng một mặt, dễ đọc và không thể tẩy xóa, có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc trong các tài liệu đi kèm lô hàng. Đối với hàng hóa rời được vận chuyển, các thông tin chi tiết này phải thể hiện trên một chứng từ kèm theo hàng hóa.

+ Định danh: Tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu, đóng gói và/hoặc phân phối. Các mã định danh được tùy chọn. Luật pháp của một số quốc gia yêu cầu khai báo rõ ràng tên và địa chỉ. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng mã định danh, thì tham chiếu “nhà đóng gói và/hoặc phân phối (hoặc các từ viết tắt tương đương)” phải được chỉ ra cùng với mã.

+ Tên hàng hóa: Ghi tên của hàng hóa nếu nhìn bên ngoài không thấy hàng hóa bên trong. Tên của giống hoặc loại hàng hóa thương mại là tùy chọn.

+ Xuất xứ hàng hóa: Ghi quốc gia xuất xứ và ghi địa phương nơi trồng hoặc tên quốc gia, vùng hoặc địa phương là tùy chọn.

+ Định danh hàng hóa thương mạ: Hạng; Kích thước (mã kích thước hoặc đường kính tối thiểu và tối đa tính bằng mm); Trọng lượng tịnh (tùy chọn);  Mã kích thước và số lượng trái, trong trường hợp trái xếp thành từng lớp.

+ Dấu kiểm tra là tùy chọn.

7. Chất ô nhiễm: Hàng hóa được quy định trong Tiêu chuẩn này phải tuân theo các mức tối đa của Tiêu chuẩn chung về Chất gây ô nhiễm và Độc tố trong thực phẩm. Các hàng hóa được quy định trong Tiêu chuẩn này phải tuân thủ các giới hạn dư lượng tối đa đối với thuốc trừ sâu do Ủy ban về mã thực phẩm thiết lập.

8. Vệ sinh: Các hàng hóa quy định trong Tiêu chuẩn này được xử lý theo Quy tắc Quốc tế chung về Vệ sinh Thực phẩm (CAC/RCP 1-1969), Vệ sinh Trái cây tươi (CAC/RCP 53-2003), và các quy định liên quan khác. Hàng hóa phải tuân thủ mọi tiêu chí vi sinh áp dụng cho thực phẩm (CAC/GL 21-1997).

                                (Bài viết mang tính tham khảo)

1. DEFINITION OF PRODUCE

This Standard applies to commercial varieties of PUMMELO grown from Citrus maxima, to be supplied fresh to the consumer, after preparation and packaging. PUMMELO for industrial processing are excluded.

2. PROVISIONS CONCERNING QUALITY

2.1 MINIMUM REQUIREMENTS

In all classes, subject to the special provisions for each class and the tolerances allowed, the PUMMELO must be:

- whole;

- sound, produce affected by rotting or deterioration such as to make it unfit for consumption is excluded;

- clean, practically free of any visible foreign matter;

- practically free of pests affecting the general appearance of the produce;

- practically free of damage caused by pests;

- free of abnormal external moisture, excluding condensation following removal from cold storage;

- free of any foreign smell and/or taste;

- firm;

- free of damage caused by low and/or high temperatures or frost;

- practically free of bruising.

2.1.1 The PUMMELO must have reached an appropriate degree of development and ripeness in accordance with criteria proper to the variety and/or commercial type and to the area in which they are grown.

2.1.2 Maturity Requirements

The development and condition of the PUMMELO must be such as to enable them:

- to withstand transport and handling; and

- to arrive in satisfactory condition at the place of destination.

2.1.3 The minimum juice content is calculated in relation to the total weight of the fruit. Minimum Juice Content: 35%.

- Colouring (Colour refers to the characteristic colour and not to discoloration caused by rust mite, melanose and other blemishes).

- Colouring must be typical of the variety. However, fruits of a greenish colour are allowed, provided they comply with the minimum requirements. Red-pulp varieties may have reddish patches on the rind. PUMMELO meeting the minimum requirements as regards ripeness may be “degreened”, on condition that this treatment does not modify other organoleptic characteristics.

2.2 CLASSIFICATION

PUMMELO are classified in three classes defined below:

2.2.1 “Extra” Class

PUMMELO in this class must be of superior quality. They must be characteristic of the variety and/or commercial type. They must be free of defects, with the exception of very slight superficial defects, provided these do not affect the general appearance of the produce, the quality, the keeping quality and presentation in the package.

2.2.2 Class I

PUMMELO in this class must be of good quality. They must be characteristic of the variety and/or commercial type. The following slight defects, however, may be allowed, provided these do not affect the general appearance of the produce, the quality, the keeping quality and presentation in the package:

- slight defects in shape;

- slight defects in colouring;

- slight skin defects inherent in the formation of the fruit;

- slight healed skin defects due to mechanical causes, such as impact of hail, rubbing, damage from handling;

- slight skin discolouration due to rust mite, melanoses, and other blemishes not exceeding more than one-fifth of the surface of the fruit.

The defects must not, in any case, affect the pulp of the fruit.

2.2.3 Class II

This class includes PUMMELO which do not qualify for inclusion in the higher classes, but satisfy the minimum requirements specified in Section 2.1 above. The following defects, however, may be allowed, provided the PUMMELO retain their essential characteristics as regards the quality, the keeping quality and presentation:

- defects in shape;

- defects in colouring;

- defects skin from healed superficial wounds on the skin;

- healed defects due to mechanical causes, such as impact of hail, rubbing, damage from handling;

- slight skin discolouration due to rust mite, melanoses, and other blemishes not exceeding more than two-fifths of the surface of the fruit;

- rough skin.

The defects must not, in any case, affect the pulp of the fruit.

3. PROVISIONS CONCERNING SIZING

Size is determined by the maximum diameter of the equatorial section of the fruit, in accordance with the following table:

Size Code and Diameter (mm) ranging from 70-139mm.

PUMMELO may be packed by count. In this case, provided the size uniformity required by the standard is retained, the size range in the package may fall outside a single size code, but within two adjacent codes.

PUMMELO of a diameter below 70 mm are excluded.

Uniformity in size is achieved by the above mentioned size scales, except in the case of fruit in bulk bins and fruit in individual non-rigid (nets, bags) packages for direct sale to the consumer, for which the maximum size difference between the smallest and the largest fruit in the same lot or package must not exceed the range obtained by grouping three consecutive sizes in the size scale.

Size code

Weight (g)

Diameter (mm)

0

> 1900

> 170

1

1701 - 1900

156 - 170

2

1501 - 1700

148 - 162

3

1301 - 1500

140 - 154

4

1101 - 1300

132 - 146

5

901 - 1100

123 - 138

6

701 - 900

116 - 129

7

400 - 700

100 - 118

 

4. PROVISIONS CONCERNING TOLERANCES

Tolerances in respect of quality and size shall be allowed in each package (or in each lot for produce presented in bulk) for produce not satisfying the requirements of the class indicated.

4.1 QUALITY TOLERANCES

4.1.1 “Extra” Class

Five percent by number or weight of PUMMELO not satisfying the requirements of the class, but meeting those of Class I or, exceptionally, coming within the tolerances of that class.

4.1.2 Class I

Ten percent by number or weight of PUMMELO not satisfying the requirements of the class, but meeting those of Class II or, exceptionally, coming within the tolerances of that class.

4.1.3 Class II

Ten percent by number or weight of PUMMELO satisfying neither the requirements of the class nor the minimum requirements, with the exception of produce affected by rotting or any other deterioration rendering it unfit for consumption.

Within this tolerance, a maximum of 5% is allowed of fruit showing slight superficial unhealed damage, dry cuts or soft and shrivelled fruit.

4.2 SIZE TOLERANCES

For all classes, 10% by number or weight of PUMMELO corresponding to the size immediately above or below that indicated on the package.

In the case of bulk consignment, the 10% tolerance only applies to fruit with a diameter of not less than 70 mm.

5. PROVISIONS CONCERNING PRESENTATION

5.1 UNIFORMITY

The contents of each package (or lot for produce presented in bulk) must be uniform and contain only PUMMELO of the same origin, variety and/or commercial type, quality, size and colour. The visible part of the contents of the package (or lot for produce presented in bulk) must be representative of the entire contents.

5.2 PACKAGING

PUMMELO must be packed in such a way as to protect the produce properly. The materials used inside (for the purposes of this Standard, this includes recycled material of food-grade quality) the package must be new, clean, and of a quality such as to avoid causing any external or internal damage to the produce. The use of materials, particularly of paper or stamps bearing trade specifications is allowed, provided the printing or labelling has been done with non-toxic ink or glue.

PUMMELO shall be packed in each container in compliance with the Recommended International Code of Practice for Packaging and Transport of Fresh Fruits and Vegetables (CAC/RCP 44-1995).

5.2.1 Description of Containers

The containers shall meet the quality, hygiene, ventilation and resistance characteristics to ensure suitable handling, shipping and preserving of the PUMMELO. Packages must be free of all foreign matter and smell.

5.3 PRESENTATION

The PUMMELO shall be presented under one of the following forms:

(a) Aligned in regular layers, according to size ranges, in closed or open packaging. This form of presentation is mandatory for the “Extra” Class and optional for Classes I and II.

(b) Non-aligned in closed or open packaging according to size ranges. In bulk in one means of transport or one transport compartment, with a maximum difference in size between the fruits of the sum of three consecutive sizes in the size ranges. These types of presentation are only allowed for Classes I and II.

(c) In bulk, by one means of transport or in one transport compartment, without further requirement than that of minimum size. This form of presentation is only allowed for Class II.

(d) In individual packages for direct consumer sale with a maximum weight of 5 kg.

1) When these containers are made up by number of PUMMELO, the size scales are mandatory for all classes;

2) When these containers are made up by weight, the size scales are not compulsory but the maximum difference between the PUMMELO must not exceed the sum of three consecutive sizes in the size scales.

6. MARKING OR LABELLING

6.1 CONSUMER PACKAGES

In addition to the requirements of the Codex General Standard for the Labelling of Prepackaged Foods (CODEX STAN 1-1985), the following specific provisions apply:

If the produce is not visible from the outside, each package should be labelled as to the name of the produce and may be labelled as to name of the variety and/or commercial type.

6.2 NON-RETAIL CONTAINERS

Each package must bear the following particulars, in letters grouped on the same side, legibly and indelibly marked, and visible from the outside, or in the documents accompanying the shipment. For produce transported in bulk these particulars must appear on a document accompanying the goods.

6.2.1 Identification

Name and address of exporter, packer and/or dispatcher. Identification code (optional). The national legislation of a number of countries requires the explicit declaration of the name and address. However, in the case where a code mark is used, the reference “packer and/or dispatcher (or equivalent abbreviations)” has to be indicated in close connection with the code mark.

6.2.2 Nature of Produce

Name of the produce if the contents are not visible from the outside. Name of the variety or commercial type (optional). The indication “pink” or “red” where appropriate.

6.2.3 Origin of Produce

Country of origin and, optionally, district where grown or national, regional or local place name.

6.2.4 Commercial Identification

- Class;

- Size (size code or minimum and maximum diameter in millimetres);

- Net weight (optional);

- Size code (or, when fruit packed by count fall under two adjacent codes, size codes or minimum and maximum diameter in mm) and number of fruit, in the case of fruit arranged in layers in the package.

6.2.5 Official Inspection Mark (optional)

7. CONTAMINANTS

The produce covered by this Standard shall comply with the maximum levels of the Codex General Standard for Contaminants and Toxins in Food and Feed (CODEX STAN 193-1995).

The produce covered by this Standard shall comply with the maximum residue limits for pesticides established by the Codex Alimentarius Commission.

8. HYGIENE

It is recommended that the produce covered by the provisions of this Standard be prepared and handled in accordance with the appropriate sections of the Recommended International Code of Practice – General Principles of Food Hygiene (CAC/RCP 1-1969), Code of Hygienic Practice for Fresh Fruits and Vegetables (CAC/RCP 53-2003), and other relevant Codex texts such as Codes of Hygienic Practice and Codes of Practice.

The produce should comply with any microbiological criteria established in accordance with the Principles for the Establishment and Application of Microbiological Criteria for Foods (CAC/GL 21-1997).